KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2018 - 2023 TẦM NHÌN 23

KE-HOACH-CHIEN-LUOC-PHAT-TRIEN-NHA-TRUONG-2018-2023-TAM-NHIN- 2023

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2018 - 2023 TẦM NHÌN 23

Trường THCS Lý Tự Trọng Đô Lương Nghệ An
PHÒNG GD&ĐT ĐÔLƯƠNG           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       
        Số 11 /KHCL- THCS
                                                                                 Đặng Sơn, ngày 15  tháng 10 năm 2018
 
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2018 -2023 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2027
Trường THCS Lý Tự Trọng được mang tên THCS Lý Tự Trọng từ ngày( 20/7/2016) theo quyết định số 1423/QĐ – UBND của Ủy ban nhân dân huyện Đô Lương ngày 20 tháng 7 năm 2016(V/v Đổi tên trường THCS Đặng Bắc thành trường THCS Lý Tự Trọng) THCS Đặng – Bắc đ­ược thành lập và mang tên theo quyết định số 856/QĐ UBND ngày 28.7.2008. Tiền thân là trường THCS Đặng Sơn và trường THCS Bắc Sơn. Nhà trường đã từng bước lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Những năm gần đây, được sự chỉ đạo, quan tâm đầu tư của: Sở GD-ĐT Nghệ An, Uỷ ban nhân dân huyện Đô Lương , Phòng GD-ĐT huyện Đô Lương,Địa phương hai xã Đặng Sơn,Bắc Sơn; Sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ nhiệt tình hội cha mẹ học sinh, với quyết tâm cao thầy và trò trường THCS Lý Tự Trọng  đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ  được giao. Quy mô trường lớp được ổn định và giữ vững, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao .Nhà trường luôn đi đúng đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện.
Cơ sở vật chất của nhà trường ngày một được xây dựng đầy đủ và khang trang . Phòng học, phòng chức năng phòng bộ môn với trang thiết bị đầy đủ. Sân vui chơi, Sân luyện tập TDTT, đảm bảo việc phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Tổng quan nhà trường được bố trí, quy hoạch một cách khoa học. Ngoài khu phục vụ học tâp, nhà trường còn chú trọng sửa sang và tu bổ khuôn viên, tôn tạo cảnh quan nhà trường tiến tới xây dựng trường học thân thiên, trường xanh - sạch - đẹp.
Đội ngũ của trường: Ban giám hiệu nhà trường đều có trình độ trên chuẩn về chuyên môn, năng lực quản lý tốt. Nhà trường có  trên 100%  giáo viên đạt trình độ  chuẩn, 90% giáo viên trên chuẩn. đội ngũ giáo viên vững vàng về chuyên môn, có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với phong trào giáo dục. Học sinh của trường chăm ngoan, học giỏi, giao tiếp tốt.
            Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018 – 2023 tầm nhìn 2027 nói riêng và kế hoạch chiến lược phát triển của các nhà trường trong toàn ngành nói chung có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2010 – 2020 của đất nước. Cùng với các nhà trường xây dựng ngành giáo dục & đào tạo huyện  phát triển ổn định, chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng, của huyện của tỉnh và đất nước nói chung.
I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG – ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG:
1.1. Đội ngũ cán bộ giáo viên năm học
Thời gian Tổng số Số luợng Nữ Thạc sỹ Đại học Cao
đẳng
Đảng
Viên
 (9/2018) 29 Quản lý 2 0   2   2
Giáo viên 24 17   21 3 18
Nhân viên 3 2   1 2 2
 
  Số lượng Trình độ
Trên chuẩn
Trình độ chuẩn Đảng viên
Tổ KH Tự nhiên 12 10 2 8
Tổ KH Xã hội 12 11 1 10
TổVăn phòng 3   3 2
 
 
1.2. Học sinh
  Năm học
2013-2014
Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
 Khối lớp 6 101 91 100 110 106 81
Khối lớp 7 114 98 89 101 109 107
 Khối lớp 8 93 110 97 88 102 109
 Khối lớp 9 115 92 109 96 85 102
Tổng số. 423 391 395 395 402 399
Nữ 188 194 202 200 207 189
Đối tượng chính sách 59 46 46 43 46 41
Khuyết tật 0 0 0 0 0 0
Tuyển mới 99 91 100 110 106 81
Lưu ban 04 03 02 0 0 0
Bỏ học 2 3 1 1 1 1
Tỷ lệ bình quân HS/lớp 33 33 33 33 33.5 36
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi 92 93 95 95 97 98
Tổng số HS giỏi
 cấp huyện
65 68 79 52 65 32
Tổng số HS giỏi
 cấp tỉnh
4 9 10 2 2 1
Tổng số HSG
cấp QG
      1 1  
Tỷ lệ chuyển cấp 75 75 75 76 80 85
 
 
Chất lượng giáo dục toàn diện của trường trong những năm gần đây:
           Hạnh kiểm
Năm học Tổng số HS XL Tốt XL Khá XL TB XL Yếu
SL % SL % SL % SL %
2013 – 2014 423 271 64.07 109 25.77 41 9.69 2 0.47
2014 – 2015 388 213 54.90 122 31.44 52 13.40 01 0.26
2015 – 2016 393 254 64.63 113 28.75 26 6.62 0 0
2016 – 2017 390 270 69.2 101 25.90 19 4.87 0 0
2017 – 2018 402 300 74.63 86 21.39 16 3.98 0 0
2018 - 2019 394 250 63.45 123 31.22 18 4.57 3 0.76
                   
kết quả xếp loại học lực
Năm học Số HS Giỏi Khá TB Yếu Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
2013 - 2014 423 35 827 183 43.26 172 40.66 31 7.33 2 0.47
2014 - 2015 388 31 7.99 192 49.48 137 35.31 28 7.22 0  
2015 - 2016 393 28 7.13 196 49.87 139 35.3 30 7.63 0  
2016 - 2017 390 31 7.95 187 47.95 149 38.20 23 5.90 0  
2017 - 2018 402 30 7.46 207 51.50 150 37.31 15 3.73 0  
2018 - 2019  394 19 4.82 158 40.10 171 43.40 46 11.68    
Kế hoạch phát triển  2020  - 2025
  Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Năm học
2023-2024
Năm học
2024-2025
 Khối lớp 6 130 146 123 136 165 160
Khối lớp 7 81 130 146 123 136 165
 Khối lớp 8 107 81 130 146 123 136
 Khối lớp 9 108 107 81 130 146 123
Tổng số.  426  464  480  535  570  584
Lớp 11 11 11 12 13 14
 
 
Đánh giá chung: Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh ổn định, có nhiều chuyển biến tích cực, năm sau cao hơn năm trước.                     
1.3. Cơ sở vật chất:
a, Phòng học và các phòng chức năng phục vụ hoạt động trong nhà trường
    Phòng học: Tổng số phòng học: 11 kiên cố: 06, bán kiên cố: 05
                                     Phòng học bộ môn: 04
    Thư viện: Hiện tại có 01 phòng ,diện tích 45 m2.
          Sách giáo khoa: hiện có 1.513 bản;
          Sách giáo viên: hiện có 571 bản;
          Sách tham khảo: hiện có 2.049 bản;
          Ngoài sách và các tài liệu tham khảo, trường còn các loại báo, tạp chí như: Báo Nghệ An, Báo Giáo dục thời đại, Báo Lao động Nghệ An, Báo Thiếu niên Tiền phong,  Tạp chí toán học và tuổi trẻ, Tạp chí Văn học và tuổi trẻ.
    Phòng chức năng: Trường có 01 phòng họp Hội đồng, 01 phòng HT, 01 phòng PHT, 01 phòng Văn thư - Kế toán, 1 phòng Y tế( tạm), 1 phòng bảo vệ, 1 phòng đội,1 Phòng thiết bị tổng hợp, 1 phòng truyền thống, phòng sinh hoạt của tổ chuyên môn.
b. Trang thiết bị phòng học và  thiết bị dạy học
   Các phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế  hai chỗ ngồi, có bảng chống loá, hệ thống ánh sáng đảm bảo yêu cầu.
   Có  03 máy chiếu đa năng,  05 máy tính xách tay, 05 máy tính để bàn phục vụ hoạt động văn phòng; 20 máy tinh phục vụ công tác chuyên môn dạy học, tất cả Được nối mạng Iternet.
c. Khu vực công cộng:                                  
- Có hệ thống nước, Nước uống (nước lọc) máy lọc.
d. Khu vệ sinh:  Sạch sẽ đảm bảo tiêu chí vệ sinh công cộng.
đ. Khu vực nhà xe : 02 khu vực tạm thời đáp ứng cho giáo viên,  học sinh.
 1.4. Điểm mạnh
   - Ban Giám hiệu là một tập thể đoàn kết, xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả. Biết biết phát huy dân chủ trong trường học
 - Đội ngũ giáo viên: Là một tập thể đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm yêu nghề gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều đồng chí có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt. Phần lớn trên chuẩn, có nghiệp vụ sư phạm tốt, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao.
- Chất lượng giáo dục đại trà  ổn định và đang có những bước tiến khả quan.
- Sau nhiều năm hoạt động nhà trường đã thu  được những kinh nghiệm về công tác quản lý, các nền nếp đã đi vào ổn định. Cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh  - sạch - đẹp”.
- Trường đang chuẩn bị xây dựng  đạt chuẩn quốc gia, chuẩn xanh – sạch – đẹp – an toàn.
1.5. Điểm yếu
- Tay nghề của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, một số đồng chí chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, ngại đổi mới . Số giáo viên chuyên sâu về bộ môn và kinh nghiệm trong việc giảng dạy chưa nhiều. Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự chuyên tâm  trong việc dạy học và giáo dục học sinh.
- Chất lượng học sinh chưa đồng đều, một số môn thi còn thấp hơn so với mặt bằng chung của huyện.
2. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:
   Trường THCS Lý Tự Trọng  thuộc địa bàn xã Đặng Sơn huyện Đô Lương là địa phương có truyền thống cách mạng, yêu nước, anh hùng trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc, người dân có truyền thống hiếu học. Tuy nhiên ngân sách địa phương ít, thu nhập bình quân đầu nguời còn ở mức thấp,trường gần đường quốc lộ, gần thị trấn, vùng tuyển sinh có học sinh công giáo( Bắc sơn) có xóm ngành nghề,vận tải thu nhập của các hộ gia đình thấp, không ổn định( xóm 6,7)
 Nhà trường có nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,nâng cao chất lượng học sinh đại trà mũi nhọn....., bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học trong công tác quản lý chúng tôi nhận thấy các thời cơ, và các thách thức sau:
2.1. Thời cơ.
      - Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.
      - Được Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.
      - Đội ngũ cán bộ, giáo viên đang trẻ hóa, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.
      - Nhu cầu giáo dục chắc chắn ngày càng tăng.
 2.2. Thách thức:
      - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập;  sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.
      - Chất lượng của một số  giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
      - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.
2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên:
      - Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng tốt.
      - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
      - Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.
      - Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục. 
      - Xây dựng cơ quan văn hóa; trường đạt chuẩn quốc gia;đạt chuẩn “nhà trường thân thiện, học sinh tích cực”.
 
II/ TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI
 1. Tầm nhìn:
      Trở thành Là một trong những trường chất lượng tốt. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.
 2. Sứ mệnh:
     Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục tốt, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.
3. Các giá trị cốt lõi:
- Đoàn kết
- Hợp tác
- Trách nhiệm
- Bao dung
- Trung thực
- Sáng tạo
- Khát vọng vươn lên
 
III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.
1.Mục tiêu.
    1.1. Mục tiêu tổng quát:
       Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, theo hướng tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
   1.2 Các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu ngắn hạn: Cuối năm 2019, hoàn thiện các loại hồ sơ, quản lý khoa học; nâng dần chất lượng các mặt giáo dục. hoàn thành kiểm định, đánh giá ngoài đối với cơ sở giáo dục.
- Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2020 - 2021, trường phấn đấu nâng cao chất lượng GD, bổ sung cơ sở vật chất hiện đại hóa các thiết bị của  hệ thống phòng học bộ môn, phòng chức năng, trường được công nhận lại đạt chuẩn quốc gia. trường phấn đấu đạt các mục tiêu sau:
                 + Chất lượng giáo dục được khẳng định.
                 + Thương hiệu nhà trường được nâng cao.
                 + Phổ biến rộng rãi thương hiệu nhà trường tới các thế hệ GV, HS và xã hội.
- Mục tiêu dài hạn: + Đưa nhà trường tiến lên tốp đầu của huyện Đô Lương  về mọi giá trị.  
2. Chỉ  tiêu.
    2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 85%.
- Giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính.
- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 30% .
- Có trên 90% giáo viên có trình độ Đại học.
- Phấn đấu 100% cán bộ tổ chuyên môn đạt trình độ Đại học, là đảng viên .
    2.2. Học sinh
- Qui mô:   + Lớp học: ổn định 12 - 13 lớp.
                  + Học sinh: 430 - 480  học sinh.
- Chất lượng học tập:
        + Trên 65% học lực khá, giỏi (15% học lực giỏi)
       + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5%, không có học sinh kém.
       + Xét TN THCS đạt trên 98%
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.
          + Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.
          + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
    2.3. Cơ sở vật chất.
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được  xây dựng sửa chữa nâng cấp, đầu tư  mua sắm mới bộ ĐDDH đồng bộ từ lớp 6-9.
- Phòng tin học hàng năm  được nâng cấp theo hướng hiện đại.
- Giữ vững môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”
3. Phương châm hành động
               “Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”
V/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các giải pháp chung
- Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.
- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với phụ huynh học sinh các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.
2. Các giải pháp cụ thể
a.  Thể chế và chính sách:
-  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.
- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.   
         b.  Tổ chức bộ máy:
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong Trường.
        c. Công tác đội ngũ :
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.
- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
        d. Nâng cao chất lượng giáo dục:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản; phát triển năng lực học sinh.
- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.
- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.
         e. Cơ sở vật chất:
- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS.
- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.
         f. Kế hoạch - tài chính:
- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ CM và  nhà trường.
- Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý, và minh bạch các nguồn thu, chi.
- Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh HS.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân, để cổ vũ động viên phong trào học tập.
         g. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:
- Xây dựng và khai thác có hiệu quả website của trường. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo  viên  tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
V/ VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
          3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2019 – 2020 : Phấn đấu đạt chuẩn về chất lượng kiểm định giáo dục cấp độ 3.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2021 -  2023: Nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư chất lượng mũi nhọn. Tăng cường cơ sở vật chất cho các khối phong học và phòng chức năng.
- Giai đoạn 3: Từ năm 2023 - 2025: Tham mưu với đảng, chính quyền địa phương, củng cố vững chắc các giá trị đã xây dựng.
 4. Đối với Hiệu trưởng:
       Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.
- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
          5. Đối với Phó Hiệu trưởng:
      Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
          6. Đối với tổ trưởng chuyên môn:
     Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.
- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.
          7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV:
     Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
          8. Đối với học sinh:
          Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.
Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.
            9. Hội cha mẹ học sinh
- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.
           10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:
- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.
- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
          11. Kiến nghị với các cơ quan chức năng:                 
-  Đối với  Phòng giáo dục – đào tạo Huyện Đô Lương:
+ Phê duyệt Kế hoạch chiến lược cho trường  trong thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.
+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Đối với chính quyền địa phương, UBND Huyện Đô Lương Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng trường lớp cho nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược.
  
                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG
        Nơi nhận:                                                                       (đã ký)
  • PGD Đô Lương(B/c);
  • UBND xã Đặng Sơn(B/c);
  • Lưu VT.                                                                         
                                                                                              Hoàng Xuân Linh
 
                     
 

  VĂN BẢN MỚI

CV - HD/UBND Huyện

CV hướng dẫn thi vào lớp 10 THPT năm học 2018-2019

Lượt xem:345 | lượt tải:100

CV 493/UBND

CV 493 về thực hiện công tác điều chuyển GV, NV năm học 2018-2019

Lượt xem:367 | lượt tải:82

Số: 3486/BGDĐT-GDTrH

Về hướng dẫn NCKH và tổ chức Cuộc thi KHKT

Lượt xem:719 | lượt tải:121

  LIÊN KẾT WEBSITE

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây